ưu thời
Định nghĩa
ưu thời (thường dùng trong cụm "ưu thời mẫn thế") là một cụm từ Hán Việt, mang nghĩa: - Lo lắng, quan tâm sâu sắc đến thời cuộc và thế sự: "ưu thời" chỉ trạng thái tâm lý lo âu, trăn trở trước những biến động, khó khăn của xã hội, thời đại. Nó thể hiện tinh thần trách nhiệm và sự nhạy cảm của người trí thức trước vận mệnh đất nước.
Ví dụ sử dụng
- "ưu thời" thường xuất hiện trong văn chương, văn bản lịch sử hoặc các bài viết mang tính chính luận:
- Nhà nho xưa luôn mang nỗi ưu thời trước cảnh nước mất nhà tan. (Các nhà nho thời phong kiến thường lo lắng về thời cuộc khi đất nước gặp biến cố.)
- Tấm lòng ưu thời của Nguyễn Trãi được thể hiện qua những áng văn thơ đầy trăn trở. (Nguyễn Trãi thể hiện sự lo âu về thời thế qua tác phẩm của ông.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ưu thời mẫn thế": cụm từ đầy đủ, nhấn mạnh cả sự lo lắng cho thời cuộc và nỗi thương xót cho thế sự.
- Người trí thức chân chính luôn có tinh thần ưu thời mẫn thế, dù ở bất kỳ thời đại nào. (Người trí thức đích thực luôn lo lắng cho thời cuộc và thương xót cho thế sự.)
"ưu thời" có thể dùng riêng để chỉ khía cạnh "lo lắng về thời cuộc" mà không cần nhắc đến "mẫn thế":
- Trong thơ văn yêu nước, nỗi ưu thời luôn là chủ đề xuyên suốt. (Trong văn học yêu nước, sự lo lắng về thời cuộc là đề tài chính.)
Biến thể và từ gần giống
ưu (tính từ, danh từ): lo lắng, buồn phiền.
- Tâm trạng ưu tư trước những biến động. (Tâm trạng lo lắng suy nghĩ.)
mẫn thế (cụm từ): thương xót, cảm thông với đời.
- Lòng mẫn thế khiến ông viết nên những trang văn đầy nhân văn. (Sự thương xót đời thúc đẩy ông sáng tác.)
Từ đồng nghĩa
- ưu tư: lo lắng, suy nghĩ nhiều.
- lo lắng thời cuộc: diễn tả sự quan tâm đến tình hình xã hội.
- trăn trở: day dứt, không yên lòng.
Thành ngữ liên quan
- ưu thời mẫn thế: lo lắng cho thời cuộc, thương xót cho đời.
- Các nhà yêu nước đầu thế kỷ XX thường mang tâm trạng ưu thời mẫn thế. (Các nhà yêu nước thời kỳ đó thường lo lắng cho thời cuộc và thương xót cho đời.)